Khỏe và Đẹp

Giờ UTC là gì? Cách chuyển giờ UTC sang giờ Việt Nam

Bạn đã từng nghe đến giờ UTC trong khái niệm địa lý và giờ địa phương? Bạn đang thắc mắc những khái niệm trên? Wiki Cách Làm sẽ giúp bạn giải thích các khái niệm quan trọng trên cũng như hướng dẫn về cách đổi giờ UTC sang giờ Việt Nam đơn giản. Giờ UTC là gì? Một khái niệm quan trọng nhằm phân chia các múi giờ khác nhau trên toàn thế giới.

Giờ UTC là gì?

Giờ UTC hay còn gọi là giờ phối hợp quốc tế (Coordinated Universal Time) chuẩn quốc tế về ngày giờ dựa trên phương pháp nguyên tử.

UTC time duy trì bởi văn phòng cân đo quốc tế (tiếng Pháp: Bureau International des Poids et Mesures – BIPM). UTC dựa vào chuẩn cũ là giờ trung bình Greenwich do hải quân Anh quy định vào thế kỷ thứ 19, thời gian sau này chuyển tên thành giờ quốc tế (Universal Time – US).

Trước khi giờ UTC ra đời thì giờ chuẩn Greenwich (GMT) là tiêu chuẩn chung cho toàn thế giới. Đến năm 1960, Radio Consultative Committee đưa ra khái niệm Thời gian phối hợp quốc tế (UTC) sau đó nó được áp dụng ngay vào năm 1967.

Giờ UTC xác định thế nào?

Giờ UTC có 2 thành phần chính là giờ quốc tế và giờ nguyên tử quốc tế.

Giờ UTC là gì? Cách chuyển giờ UTC sang giờ Việt Nam-2

TAI (International Atomic Time) xác định bằng cách kết hợp thời gian của hơn 200 đồng hồ nguyên tử trên toàn cầu đương nhiên rất chuẩn.

UT1 (giờ toàn cầu) dựa vào vòng quay của Trái đất.

Dựa vào 2 yếu tố trên giờ UTC dùng để đồng bộ hóa đồng hồ của nhiều nơi trên thế giới.

Múi giờ là gì?

Trái Đất trải dài của nhiều kinh độ, vĩ độ khác nhau, khi những phương tiện vận chuyển con người ngày càng nhanh thì múi giờ phải sinh ra để đáp ứng. Mỗi nơi trên Trái đất lại có thời gian khác nhau được gọi là múi giờ riêng hay còn gọi là giờ địa phương.

Xem thêm  Cách làm tỏi ngâm giấm chua ngọt không bị xanh

Giờ UTC là gì? Cách chuyển giờ UTC sang giờ Việt Nam-3

Các múi giờ trên Trái Đất đều dựa theo sự tương đối so với giờ UTC – giờ tại kinh tuyến số 0, đi qua Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich, Greenwich, Luân Đôn, vương quốc Anh.

Cách viết giờ UTC

Giờ UTC thể hiện bằng bốn chữ số:

– Hai số chỉ giờ từ 00 đến 23

– Hai số chỉ phút từ 00 đến 59

Ví dụ viết giờ UTC như sau:  3 giờ 10 phút chiều viết ngắn gọn thành 1510.

Cách chuyển giờ UTC sang giờ địa phương

Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7 với GMT +7 và bạn sẽ tham khảo về bảng múi giờ trên thế giới để chuyển đổi đơn giản từ giờ UTC sang giờ địa phương.

Ký hiệu Tên Vùng
UTC – 12 Giờ chuẩn Đường đổi ngày Chỉ dành cho các tàu thủy nằm gần Đường đổi ngày quốc tế
UTC – 11 Giờ chuẩn Samoa Đảo Midway, Samoa, Niue
UTC – 10 Giờ chuẩn Hawaii Hawaii, Đảo Cook, một phần Polynesia Pháp, một phần Alaska, Tokelau
UTC – 9:30 một phần Polynesia Pháp (đảo Marquesas)
UTC – 9 Giờ chuẩn Alaska Đa phần Alaska, một phần Polynesia Pháp (đảo Gambier)
UTC – 8 Giờ chuẩn Thái Bình Dương Tijuana, một phần Canada, một phần Mỹ, một phần México
UTC – 7 Giờ chuẩn vùng núi Bắc Mỹ một phần Canada, một phần Mỹ
Giờ chuẩn México 2 một phần México
Giờ chuẩn vùng núi Mỹ Arizona
UTC – 6 Giờ chuẩn vùng giữa Bắc Mỹ một phần Mỹ
Giờ chuẩn Trung Canada một phần Canada
Giờ chuẩn Mexico một phần México
Giờ chuẩn Trung Mỹ một phần Trung Mỹ
UTC – 5 Giờ chuẩn vùng Đông Bắc Mỹ Vùng Đông của Bắc Mỹ
Giờ chuẩn Đông Mỹ một phần Mỹ
Giờ chuẩn Thái Bình Dươngcủa Nam Mỹ Haiti, một phần Trung Mỹ
UTC – 4 Giờ chuẩn Đại Tây Dương Vùng Đông Canada
Giờ chuẩn Tây Nam Mỹ Một phần Đại Tây Dương, một phần Nam Mỹ, một phần Trung Mỹ, Barbados
Giờ chuẩn Nam Mỹ của Thái Bình Dương Một phần Nam Mỹ
UTC – 3:30 Giờ Newfoundland và Labrador Newfoundland và Labrador của Canada
UTC – 3 Giờ chuẩn Đông Nam Mỹ Đa phần Nam Mỹ, Greenland
Giờ chuẩn Đông của Nam Mỹ Một phần Nam Mỹ
Giờ chuẩn Greenland Greenland
UTC – 2 Giờ chuẩn giữa Đại Tây Dương Một phần Brasil
UTC – 1 Giờ chuẩn Azores Açores, Đảo Cabo Verde
Giờ chuẩn Đảo Cabo Verde Đảo Cabo Verde
UTC Giờ chuẩn GMT Tây Phi, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Bồ Đào Nha, một phần Tây Ban Nha
Giờ chuẩn Greenwich Tây Phi, một phần Bắc Phi
UTC + 1 Giờ chuẩn Trung Âu Đa phần Đông Âu
Giờ chuẩn Roman Pháp, Bỉ, Đan Mạch, đa phần Tây Ban Nha
Giờ chuẩn Tây Âu Hà Lan, Đức, Ý, Thụy Sĩ, Áo, Thụy Điển
Giờ chuẩn Tây Trung Phi Tây Trung Phi
UTC + 2 Giờ chuẩn Đông Âu Bucharest
Giờ chuẩn Ai Cập Ai Cập
Giờ chuẩn Phần Lan Phần Lan, Kiev, Riga, Sofia, Tallinn, Vilnius
Giờ chuẩn Hy Lạp Hy Lạp, Istanbul, Minsk
Giờ chuẩn Israel Israel
Giờ chuẩn Nam Phi Harare, Pretoria
UTC + 3 Giờ chuẩn Nga Moskva, Sankt-Peterburg, Volgograd
Giờ chuẩn Ẩ Rập Kuwait, Riyadh, Iraq
Giờ chuẩn Đông Phi Nairobi
UTC + 3:30 Giờ chuẩn Iran Iran
UTC + 4 Giờ chuẩn các nước Ả Rập Abu Dhabi, Muscat
Giờ chuẩn Cận Đông Baku, Tbilisi, Yerevan
UTC + 4:30 Giờ chuẩn Afghanistan Afghanistan
UTC + 5 Giờ chuẩn Ekaterinburg Ekaterinburg
Giờ chuẩn Tây Á Islamabad, Karachi, Tashkent
UTC + 5:30 Giờ chuẩn Ấn Độ Chennai, Kolkata, Mumbai, New Delhi
UTC + 5:45 Giờ chuẩn Nepal Nepal
UTC + 6 Giờ chuẩn Trung Á Astana, Dhaka
Giờ chuẩn Sri Lanka Sri Lanka
Giờ chuẩn Bắc Trung Á Almaty, Novosibirsk
UTC + 6:30 Giờ chuẩn Mayanma Myanma
UTC + 7 Giờ chuẩn Đông Nam Á Thái Lan, Việt Nam (phần đất liền, quần đảo Hoàng Sa và một phần quần đảo Trường Sa)
Giờ chuẩn Bắc Á Krasnoyarsk
UTC + 8 Giờ chuẩn Trung Quốc Trung Quốc, Hồng Kông, Urumqi
Giờ chuẩn Singapore Malaysia, Singapore
Giờ chuẩn Indonesia Indonesia (kể từ ngày 28.10.2012)[1]
Giờ chuẩn Đài Loan Đài Loan
Giờ chuẩn Tây Úc Tây Úc
UTC + 8:30 Giờ chuẩn Triều Tiên Bình Nhưỡng, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (15/08/2015 – 04/05/2018)
UTC + 8:45 Một phần Tây Úc
UTC + 9 Giờ chuẩn Hàn Quốc Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên (Từ 05/05/2018)
Giờ chuẩn Tokyo Osaka, Sapporo, Tokyo
Giờ chuẩn Yakutsk Yakutsk
UTC + 9:30 Giờ chuẩn miền Trung của Úc Darwin
Giờ chuẩn Trung Úc Adelaide
UTC + 10 Giờ chuẩn miền Đông của Úc Canberra, Melbourne, Sydney
Giờ chuẩn Đông Úc Brisbane
Giờ chuẩn Tasmania Tasmania
Giờ chuẩn Vladivostok Vladivostok
Giờ chuẩn Tây Thái Bình Dương Guam, Port Moresby
UTC + 10:30 Đảo Lord Howe
UTC + 11 Giờ chuẩn Trung Thái Bình Dương Magadan, Đảo Solomon, New Caledonia
UTC + 11:30 Đảo Norfolk
UTC + 12 Giờ chuẩn Fiji Đảo Fiji, Kamchatka, Đảo Marshall
Giờ chuẩn New Zealand New Zealand
UTC + 12:45 Đảo Chatham
UTC + 13 Giờ chuẩn Tonga Tonga
UTC + 14 Đảo Line
Xem thêm  ICO là gì? Những điều cần biết khi đầu tư ICO

Giờ UTC của khu vực

Như các bạn đã biết Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7 vậy có những quốc gia nào chung múi giờ với nước ta hay không? Có một số khu vực gần gũi về địa lý dùng chung múi giờ.

Có một số quốc gia sử dụng chung múi giờ với Việt Nam như:

– Lào

– Thái Lan

– Campuchia

– Indonesia

Như vậy giờ UTC +7 sẽ có 5 quốc gia đang sử dụng và khi di chuyển đến các quốc gia này sử dụng chính đồng hồ như ở Việt Nam. Sự chênh lệch về thời gian rất nhỏ vì vậy quy ước chung tất cả dùng một múi giờ.

Xem thêm: Giờ GMT là gì

Bạn đã biết các thông tin quan trọng về giờ UTC là gì? Cách viết giờ UTC hay chuyển đổi giờ UTC sang giờ địa phương đúng không nào? Biết rõ các múi giờ của nước ta và các nước lân cận sử dụng chung múi giờ là khái niệm địa lý cần thiết và quan trọng.

Bạn có thể quan tâm:

Related Articles

Back to top button